IBM Rational Rose Enterprise v7.0 là một trong những phần mềm hỗ trợ thiết kế UML hàng đầu hiện nay với rất nhiều tính năng hữu ích và mạnh mẽ, nó sẽ giúp đỡ bạn rất nhiều trong công việc và học tập.
Hướng dẫn sử dụng IBM Rational Rose Enterprise v7.0 cơ bản :
Một số chức năng quan trọng cần chú ý trong quá trình thực hiện:
1. Để lưu mô hình đang tạo lập vào một file chọn menu File | Save. Sau đó có thể mở nó ra bằng menu File
| Open.
2. Thay đổi font, màu viền và màu tô cho các phần tử mới được tạo ra
• Sử dụng menu Tools | Options
• Dùng General Tab
• Sửa font và các màu sắc cần thiết
3. Thay đổi font, màu viền và màu tô cho các phần tử trong một biểu đồ
• Nhấn Ctrl+A hoặc menu Edit | Select All để chọn tất cả các phẩn tử có trong biểu đồ
• Sử dụng các menu Format | Font Size, Format | Line Color, Format | Fill Color, Format | Font
4. Thay đổi ngôn ngữ mô hình và ngôn ngữ lập trình mặc định. Các lớp và package tạo ra sẽ được gán ngôn ngữ lập trình mặc định.
• Sử dụng menu Tools | Options
• Dùng Notation Tab
• Kiểm tra Default notation là Unified và Default language là Analysis, C++, Java…
5. Hiển thị chỉ số trong biểu đồ tuần tự (sequence diagram)
• Sử dụng menu Tools | Options
• Dùng tab Diagram
• Chọn Sequence numbering
6. Hiển thị tất cả thuộc tính và tác vụ
• Sử dụng menu Tools | Options
• Dùng tab Diagram
• Chọn Show all Attributes và Show all Operations
7. Thay đổi chế độ hiển thị stereotype cho các phần tử đang giữ focus bằng các chức năng con của menu
Format | Stereotype Display
8. Tắt Focus of Control (sequence diagram)
• Sử dụng menu Tools | Options
• Dùng tab Diagram
• Tắt focus of control
Nhận diện tác nhân và các trường hợp sử dụng
Phương pháp: Trước hết nhận diện các actor. Trong số các danh từ được dùng để miêu tả, chọn ra các từ thích hợp thể hiện vai trò của các tác nhân bên ngoài tạo ra các kích thích về phía phần mềm.
Qua mô tả ngắn gọn trên, chúng ta nhận ra các tác nhân sau sẽ tác động đến hệ thống bao gồm: Sinh viên
(Student), cán bộ – giáo viên (Staff), khách (Guest), và phòng tài vụ (Finance). Tuy không được miêu tả trực tiếp nhưng một tác nhân đóng vai trò quan trọng trong hệ thống này là quản thư (Librarian).
Tiếp theo, chúng ta cần nhận diện các tính chất chung để tổng quát hoá các tác nhân nếu có thể. Các tác nhân
Student, Staff, Guest đều có thể sử dụng chức năng mượn, trả hay đặt chỗ trước. Như vậy tác nhân người mượn
(Borrower) được tạo và là lớp cha của Student, Staff và Guest. Librarian là một trường hợp đặc biệt của Staff. Nhận diện các use-case từ các cụm động từ. Chúng ta xác định use-case bằng cách xem xét sự tương tác của từng tác nhân với hệ thống và cố gắng mô tả chúng thành một chuỗi các sự kiện có kết thúc. Qua miêu tả ngắn gọn ở trên, chúng ta thấy, tất cả người mượn đều có thể yêu cầu những chức năng: đặt chỗ trước, xóa đặt chỗ, tìm kiếm các item. Quản thư phụ trách việc cho mượn, trả, gia hạn, quản lý các item có trong thư viện (thêm vào, loại bỏ, cập nhập tình trạng) và quản lý các độc giả.
Xây dựng biểu đồ use-case
Phương pháp: Dựa vào chiều tác động giữa các actor và/hoặc use-case để thiết lập các mối liên kết
(association). Các trường hợp tổng quát hóa và cụ thể hóa được thể hiện bằng mối quan hệ generalization. Đồng thời quan hệ generalization cũng được mở rộng thành quan hệ use và extend bằng cách sử dụng stereotype.
Trong phần nhận diện các trường hợp sử dụng ta đã xác định một số quan hệ giữa tác nhân và trường hợp sử dụng. Tuy vậy ta cần phải cân nhắc trường hợp sau đây: việc giữ tựa sách được thực hiện trong quá trình tìm kiếm tựa sách. Vì vậy, tuy cũng tương tác với người mượn nhưng sẽ là một trường hợp mở rộng trong khi tìm kiếm sách. Như vậy riêng mối quan hệ giữa makes reservation và searchs là association với stereotype là
<<extend>>. Tương tự quan hệ giữa borrows và removes reservation là association với stereotype là
<<include>>.
Thực hiện:
1. Click vào dấu + của use-case view để mở nó sau đó double-click vào Main
2. Click vào hình người trên thanh công cụ và sau đó click vào biểu đồ
3. Trong lúc hình người còn được chọn, nhập tên Student
4. Lặp lại bước 2-3 để tạo ra các actor Staff, Guest, Borrower, Librarian, Finance
5. Click vào icon (generalization) và đưa chuột vào biểu đồ.
6. Click vào ký hiệu của Student rồi kéo đến Borrower.
(Tip: giữ phím shift trong khi click vào biểu đồ sẽ tránh được việc phải chọn lại icon generalization)
7. Làm tương tự bước 5-6 để xác định quan hệ giữa Staff, Guest với Borrower; giữa Librarian với Staff.
8. Click vào icon đường thẳng liền có mũi tên ( ) trên thanh công cụ và đưa chuột vào biểu đồ.
9. Click vào ký hiệu của Borrower và kéo đến ký hiệu của Librarian.
10. Click vào icon hình oval trên thanh công cụ rồi click vào biểu đồ
11. Trong khi use-case vẫn được chọn nhập tên borrows
12. Thực hiện bước 10-11 để tạo ra các use-case khác: returns, renews, makes reservation, removes reservation, searches, manages item và manages borrower.
13. Click vào icon đường thẳng liền có mũi tên ( ) trên thanh công cụ
14. Click vào Librarian giữ phím chuột kéo đến borrows
15. Tiếp tục thực hiện hai bước trên để tạo các mối liên kết giữa
o Librarian đến returns
o Librarian đến renews
o Borrower đến searches
o Borrower đến makes reservation
o Borrower đến removes reservation
o returns đến Finance
o Librarian đến manages borrower
o Librarian đến manages item
o manages item đến Finace
o searches đến makes reservation
16. Một số mối liên kết là hai chiều. Chẳng hạn giữa Librarian và renews. Right-click vào mũi tên biểu diễn liên kết. Chọn menu Navigable.
17. Click vào icon (association) và đưa chuột vào biểu đồ.
18. Click vào ký hiệu của use-case borrows rồi kéo đến use-case removes reservation. Double-click vào mũi tên rồi chọn stereotype là <<include>>.
19. Click vào icon (association) và đưa chuột vào biểu đồ.
20. Click vào ký hiệu của use-case searches rồi kéo đến use-case makes reservation. Double-click vào mũi tên rồi chọn stereotype là <<extend>>.
21. Có thể click vào mỗi ký hiệu của actor hay use-case và kéo để sắp xếp lại biểu đồ. Hoặc có thể sử dụng
menu Format | Layout Diagram cho chương trình tự động sắp xếp.
Chú ý:
Nên nhập phần documentation miêu tả từng use-case trong cửa sổ bên phải dưới
Muốn xoá một phần tử khỏi mô hình thì chọn menu Edit | Delete from Model hoặc dùng chuột
right-click lên phần tử cần xoá trong view tương ứng rồi chọn menu Delete. Cũng có thể dùng phím tắt Ctrl+ D để xoá một phần tử khi đang focus nó; chú ý nhấn phím DEL hoặc menu Edit | Delete chỉ xoá phần tử ra khỏi lược đồ đang thao tác mà thôi
=========
Nhận diện các đối tượng/ lớp và các package
Phương pháp: Dựa vào đặc tả ban đầu của phần mềm để trích ra các danh từ thể hiện các đối tượng/lớp. Nhận diện các đối tượng thực thể trước. Sau đó là các đối tượng giao diện và điều khiển. Chú ý tìm kiếm các đặc diểm chung để thiết lập các đối tượng cơ sở.
Trong hệ thống này dễ dàng nhận thấy những đối tượng sách, tạp chí, băng video. Như vậy chúng ta có 3 lớp: Book, Magazine, Video. Đồng thời chúng ta cũng tạo ra một lớp cơ sở của 3 lớp này đặt tên là Item. Cả 4 lớp này đều có stereotype là <<entity>>. Các thuộc tính cũng có thể được nhận diện thông qua các danh từ liên quan đến đối tượng đang xét. Một số thuộc tính chung được gán cho lớp cơ sở Item như: tên (name), mã số (code). Các thuộc tính đặc thù của sách như: Tác giả (author), ISBN, số trang… được gán cho lớp Book. Lớp Magazine có thuộc tính ngày phát hành (issue), loại tạp chí (type).
Người thủ thư phải quản lý các độc giả. Anh ta phải nắm được mã số, tên, địa chỉ, nghề nghiệp,… của họ một khi họ đăng ký thẻ thư viện cũng như phải biết mỗi độc giả có thể mượn và đặt chỗ item nào. Như vậy xuất hiện lớp BorrowerInformation. Các thuộc tính của nó bao gồm: mã số (borrowerID), tên (name), địa chỉ (address), nợ
(loans), đặt trước (reservations),… Từ đây chúng ta thấy xuất hiện thêm 2 lớp là Loan và Reservation đóng gói thông tin của việc mượn và đặt chỗ. Cả 2 lớp có những thuộc tính giống nhau: mã số của sách, tạp chí hay băng video và mã số của người mượn. Chúng ta tạo một lớp cơ sở cho 2 lớp này là Signup. Như vậy Signup có 2
thuộc tính: itemCode và borrowerID. Ngoài ra lớp Loan còn có thuộc tính Period cho biết thời gian mượn cho phép (tính theo ngày) và lớp Reservation có thuộc tính Order cho biết thứ tự trong hàng đợi của sự đặt trước này.
Các đối tượng tạo ra cửa sổ giao tiếp với Borrower và Librarian có stereotype là <<boundary>>. Lớp LoginForm tạo ra cửa sổ để các actor truy nhập theo quyền của mình. Lớp BorrowForm tạo ra của sổ thao tác khi Librarian cho mượn một item. Lớp ReturnForm tạo ra của sổ thao tác khi Librarian nhận một item mà một độc giả trả. Lớp SearchForm tạo ra cửa sổ để độc giả tìm kiếm các item có trong thư viện. Lớp ManageLibForm tạo ra của sổ để Librarian thực hiện chức năng quản lý các item. Lớp ManageBorrowerForm tạo ra của sổ để Librarian thực hiện chức năng quản lý các độc giả.
Ngoài ra còn xuất hiện lớp Database có stereotype là <<interface>> có chức năng giao tiếp với cơ sở dữ liệu để thực hiện các tác vụ cập nhật dữ liệu.
Xây dựng biểu đồ lớp
Phương pháp: Nhận diện các mối quan hệ giữa các lớp. Các lớp Book, Magazine và Video có quan hệ
generalization với lớp Item. Các lớp Loan và Reservation có quan hệ generalization với lớp Signup.
Quan hệ giữa các lớp giao diện và lớp Database là dependency. Sử dụng các stereotype <<call>> giữa
LoginForm với các lớp giao diện khác. Trong khi quan hệ dependency giữa chúng với Database có stereotype là
<<instantiate>>.
Nhận diện một số package. Chúng ta tạo ta 3 package là: Library Artifact chứa các lớp Book, Magazine, Video và Item; Borrow chứa các lớp Loan, Reservation và Signup; Interface chứa các lớp Database, LoginForm, BorrowForm, ReturnForm, SearchForm, ManageLibForm, ManageBorrowerForm.
Thực hiện:
1. Right-click vào Logical View và chọn menu New | Package
2. Gõ vào tên của package là Library artifact
3. Lặp lại 2 bước trên để tạo ra 2 package nữa: Borrow và Interface
4. Right-click vào icon của package Library artifact và chọn menu New | Class Diagram. Gõ vào tên của biểu đồ.
5. Click vào icon của lớp ( ) sau đó click vào biểu đồ
6. Trong lúc ký hiệu lớp còn được chọn nhập tên lớp là Item
7. Double-click vào ký hiệu lớp rồi chọn stereotype là <<entity>>. Sau đó chọn tab Attributes. Right-click và chọn menu Insert để thêm vào 2 thuộc tính name, code. Chú ý có thể chỉ ra kiểu của thuộc tính.
8. Lặp lại các bước 5-7 để tạo ra lớp Book, Magazine và Video
9. Click vào icon (generalization) và đưa chuột vào biểu đồ.
10. Click vào ký hiệu của lớp Book. Giữ chuột và kéo đến lớp Item.
11. Lặp lại các bước 10-11 đối với lớp Magazine và Video.
12. Làm tương tự các bước 5-11 để tạo ra một biểu đồ lớp cho package Borrow chứa các lớp Signup, Loan, Reservation và BorrowerInformation.
13. Right-click vào icon của package Interface và chọn menu New | Class Diagram. Gõ vào tên của biểu đồ.
14. Click vào icon của lớp ( ) sau đó click vào biểu đồ
15. Trong lúc ký hiệu lớp còn được chọn nhập tên lớp là LoginForm
16. Double-click vào ký hiệu lớp rồi chọn stereotype là <<boundary>>.
17. Lặp lại các bước 14-16 để tạo ra các lớp BorrowForm, ReturnForm, SearchForm, ManageLibForm và ManageBorrowerForm.
18. Click vào ký hiệu của quan hệ dependency và đưa vào biểu đồ.
19. Click vào lớp LoginForm và kéo đến lớp BorrowForm. Đồng thời đặt stereotype cho quan hệ này là
<<instantiate>>. Làm tương tự đối với các lớp ReturnForm, SearchForm, ManageLibForm và ManageBorrowerForm.
20. Click vào Interface icon ( )
21. Click vào biểu đồ
22. Trong lúc ký hiệu được chọn nhập tên giao diện là Database
23. Click vào icon của quan hệ dependency
24. Click vào ký hiệu của BorrowForm và kéo đến ký hiệu của Database, đồng thời đặt stereotype là
<<call>>.
25. Làm tương tự đối với các lớp ReturnForm, SearchForm, ManageLibForm và ManageBorrowerForm.
26. Có thể click vào mỗi ký hiệu của class hay package và kéo để sắp xếp lại biểu đồ cho hợp lý hơn. Hoặc có thể sử dụng chức năng sắp xếp tự động Tool | Layout Diagram.
.........
Nguồn : http://NgheThuatIT.com - http://KhoLuanVan.vn
Download IBM Rational Rose Enterprise v7.0 Full
pass giải nén : nghethuatit.com
Chú ý : Đây là Link download tốc độ cao tại MegaShareVN, bạn hãy vào http://megashare.vn, đăng nhập trước bằng tài khoản (User : nghethuatit ; password : 123456) rồi mới click mở link để có thể download với tốc độ cao nhất và không bị giới hạn
c9611599-f0ed-4de0-95f4-c76505505ca8|2|3.0